NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG HỖ TRỢ CỦA VIÊN HOÀNG THẤP LINH TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP


08:02 - 15/03/2014

 

Chủ nhiệm đề tài: TS.BS Đặng Hồng Hoa- Trưởng khoa Cơ xương khớp BV E và cộng sự.

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một trong các bệnh khớp mạn tính thường gặp nhất. Theo thống kê, ở Việt Nam cũng như trên thế giới, bệnh chiếm khoảng 0,5-2% dân số. Bệnh gặp chủ yếu ở nữ (70 – 80 %), tuổi trung niên (60-70%). Bệnh thường biểu hiện ở nhiều khớp, đôi khi có biểu hiện nội tạng. Đặc trưng của bệnh là biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau do viêm màng hoạt dịch khớp, bắt đầu từ các khớp nhỏ ngoại biên đến các khớp lớn, đối xứng 2 bên. Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời bệnh nhân sẽ chịu hậu quả rất nặng nề là tàn phế, mất chức năng vận động, để lại gánh nặng lớn cho gia đình và xã hội.

Hoàng Thấp Linh là sản phẩm được bào chế từ các thảo dược quý như hy thiêm, sói rừng, bạch thược…đã được Cục vệ sinh an toàn thực phẩm Bộ y tế cho phép sử dụng trong hỗ trợ điều trị VKDT.

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác dụng hỗ trợ của Hoàng Thấp Linh trong điều trị VKDT và ghi nhận các tác dụng không mong muốn trong điều trị.

Đối tượng nghiên cứu: 60 bệnh nhân (BN) VKDT được chẩn đoán xác định theo tiêu chuẩn của hội thấp khớp học Mỹ 1987 được chia thành 2 nhóm:

-          Nhóm nghiên cứu (NC) được điều trị theo phác đồ dùng thuốc có kết hợp Hoàng thấp Linh.

-          Nhóm đối chứng (ĐC) chỉ điều trị thuốc như nhóm nghiên cứu, không dùng Hoàng Thấp Linh.

Phương pháp nghiên cứu: so sánh đối chứng, tiến cứu theo dõi dọc.

Kết quả: Nhóm NC sử dụng Hoàng Thấp Linh giúp bệnh nhân cải thiện các chỉ số ACR, DAS28 cao hơn nhóm không sử dụng (không có ý nghĩa thống kê), tỉ lệ bệnh nhân có cải thiện hoạt động bệnh và thang đau cũng cao hơn ở nhóm sử dụng Hoàng Thấp Linh. Hoàng Thấp Linh còn đáp ứng được tính an toàn khi không làm thay đổi các chỉ số xét nghiệm tế bào ngoại vi, hóa sinh máu, chức năng gan...

Abstract:

Objective: Recognize the therapeutic effect of Hoang Thap Linh in the treatment rheumatoid arthritis.

Material and Methods: 60 patients with rheumatoid arthritis at the E Hospital, 2013 year. Clinical trials of Hoang Thap Linh treatment for rheumatoid arthritis, dose of 6 pills per day, taking in 1months. 

Results: Hoang Thap Linh help the patients improve indicators ACR, DAS28 higher than the patients not used Hoang Thap Linh (not statistically significant) (p>0,05), the percentage of patients improved disease activity and pain index also significantly higher in the patients used Hoang Thap Linh. Hoang Thap Linh is safe enough because it didn’t change the index test peripheral cells, blood biochemistry, liver function...

KẾT QUẢ

1. Đánh giá hiệu quả hỗ trợ điều trị của Hoàng Thấp Linh


1.1.            Đánh giá tỷ lệ BN cải thiện ACR             

 

Biểu đồ 1: So sánh tỉ lệ bệnh nhân cải thiện ACR

 Nhận xét:

- Tỷ lệ BN cải thiện theo tiêu chuẩn ACR20 ở nhóm NC là 66,6% cao hơn so với nhóm chứng là 56,6% tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với P>0,05.

- Tỷ lệ BN cải thiện ACR50 của nhóm NC là 23,3% cao hơn nhóm chứng là 16,6%, sự khác biệt không có ý nghĩa với P>0,05.

   

 

1.2. Đánh giá tỷ lệ BN cải thiện DAS28

 

Biểu đồ 2: So sánh tỉ lệ bệnh nhân cải thiện DAS28

Nhận xét:

 Tỷ lệ BN cải thiện DAS28 ở nhóm NC là 63,3% cao hơn so với nhóm chứng là 53,2%, sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê với P>0,05.

1.3.Đánh giá tỷ lệ BN được cải thiện 20% thang đánh giá đau và hoạt động bệnh sau điều trị.

Bảng so sánh hoạt động  bệnh sau điều trị ở hai nhóm

Chỉ số TB

CKBS (phút)

Số khớp sưng

Số khớp đau

CS Ritchie

HAQ

DAS 28

VSS

VAS1

VAS2

VAS3

Nhóm NC (n=30)

Mean (SD)

102,1 (221,2)

8 (7)

14 (10)

13,1 (11,2)

0,9 (0,7)

4,3 (1,0)

31,3 (13,2)

3,5 (1,6)

3,8 (1,7)

3,9 (1,5)

Nhóm ĐC (n=30) Mean (SD)

105,1 (250,1)

7 (6)

15 (11)

14,3 (10,5)

0,9 (0,7)

4,4 (1,1)

34,2 (14,5)

4,5 (1,8)

4,9 (1,6)

4,2 (1,8)

P

0,12

0,55

0,71

0,66

1,00

0,71

0,45

0,02

0,01

0,48

Nhận xét : Mức độ giảm đau và giảm hoạt động bệnh sau điều trị theo đánh giá của BN cao hơn ở nhóm NC, có ý nghĩa thống kê (p<0,05).

  1. 1.      Đánh giá tính an toàn của Hoàng Thấp Linh

-  Không ghi nhận thấy các biểu hiện rối loạn nhịp tim và các dấu hiệu khác.

-  Xét nghiệm chức năng gan, thận, đường máu không thay đổi đáng kể sau thời gian nghiên cứu.

  1. 2.      KẾT LUẬN

3.1.Tác dụng hỗ trợ điều trị của Hoàng Thấp Linh:

- Tỉ lệ bệnh nhân cải thiện ACR20 ở nhóm NC cao hơn nhóm chứng ( 66,6% so với 56,6%) với p>0,05

- Tỉ lệ bệnh nhân cải thiện DAS28 ở nhóm NC cao hơn nhóm chứng (63,3 % so với 53,2%) với p>0,05.

- Tỉ lệ bệnh nhân cải thiện 20% các chỉ số: cứng khớp buổi sáng, số khớp sưng, số khớp dau, chỉ số Ritchie, chức năng vận động HAQ, tốc độ máu lắng, thang hoạt động bệnh của BN ở nhóm NC cao hơn nhóm chứng với p>0,05.

- Tỉ lệ bệnh nhân cải thiện 20% thang đánh giá đau và hoạt động bệnh của bệnh nhân ở nhóm NC cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa thống kê với p<0,05 và p=0,05.

3.2.Tính an toàn của Hoàng Thấp Linh:

- Không ghi nhận thấy các biểu hiện rối loạn nhịp tim, rối loạn tiêu hóa và các dấu hiệu khác.

- Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi và sinh hóa máu bao gồm chức năng gan, thận, đường máu không thay đổi đáng kể sau 1 tháng điều trị ở cả hai nhóm.

*Chú thích:

- ACR là bộ tiêu chuẩn bao gồm 7 tiêu chí cải thiện bệnh, trong đó 2 tiêu chí là bắt buộc (cải thiện 50%, 70% của 5/7 tiêu chuẩn là cải thiện ACR50, ACR70)

- DAS28 là chỉ số được tính theo công thức bao gồm 28 khớp sưng, 28 khớp đau, tốc độ máu lắng và đánh giá của bệnh nhân.

Trích dẫn: Tạp chí Y học thực hành, trang 196-202, số 901/2013.


* Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng
Copyright © 2012. Hoangthaplinh.vn